Quy trình quản lý công nợ gồm những bước nào? Cách hạch toán kế toán công nợ phải thu ra sao? Những lưu ý cần có trong quá trình quản lý công nợ? Bài viết dưới đây Ketoanlongbien.com xin chia sẻ các bạn cùng tham khảo nhé.

Quy trình quản lý và hướng dẫn hạch toán kế toán công nợ phải thu

>>Xem thêm: Công việc của nhân viên kế toán công nợ cần làm trong doanh nghiệp

Quy trình quản lý công nợ phải thu gồm những bước như sau:

    Cập nhật danh mục khách hàng: Trong giai đoạn này, bộ phận quản lý phục vụ khách hàng sẽ cập nhật thông tin khách hàng, kiểm tra sự tồn tại và xác nhận những nhu cầu của khách hàng. Sau đó, bộ phận quản lý khách hàng sẽ thông báo kết quả tìm kiếm cho bộ phận yêu cầu.

    Ghi nhận và thông báo công nợ: Bộ phận kiểm tra công nợ kiểm tra trên hệ thống kiểm tra lại trên hệ thống xem khách hàng có đủ điều kiện để mua hàng công nợ hay không, giao dịch do bên bán hàng cập nhật trên hệ thống đã đúng hay chưa. Nếu không đúng thì thông tin lại cho đơn vị có yêu cầu lập danh sách khách hàng. Nếu đúng thì kiểm tra xem khách hàng có phát sinh khoản trả trước hay không. Sau đó, thực hiện công việc giao dịch thanh toán với khách hàng.

    Quy trình thu tiền công nợ: Sau khi xác định đối tượng khách hàng cần thu, bộ phận có nhu cầu nộp tiền sẽ thông báo cho khách hàng. Sau đó bộ phận kiểm tra công nợ sẽ thực hiện giao dịch.

    Quá trình bù trừ công nợ: Bộ phận đề nghị bù trừ công nợ sẽ làm yêu cầu bù trừ công nợ. Nếu hợp lệ thì sẽ tiến hành bù trừ công nợ, nếu không hợp lệ sẽ báo lại cho bên yêu cầu.

Những lưu ý trong quá trình quản lý công nợ

    Trong quá trình xác định khách hàng cần phải thu nợ, kế toán cần phải phân loại khách hàng, tùy từng đặc điểm của khách hàng mà có những biện pháp thu nợ hợp lý.

    Chỉ cho khách nợ một số tiền tối đa nào đó (hạn mức tín dụng). Khi khách muốn mua tiếp, bạn đề nghị thanh toán số nợ cũ. Nếu khách hàng không thanh toán, bạn phải cương quyết ngừng bán chịu.

    Hoạt động quản lý công nợ cần phải chính xác. Người kế toán cần phải có hệ thống lưu trữ dữ liệu, biên bản ghi nợ mang tính bảo mật cao để có thể thực hiện giao dịch dễ dàng hơn.

    Cần có sự liên lạc thường xuyên với khách hàng để có thể đảm bảo sự an toàn cho các nguồn nợ cần phải thu. Tránh tình trạng mất liên lạc sẽ mất luôn tiền nợ và mất cả khách hàng.

    Quá trình xử lý phải khách quan, minh bạch, nhanh gọn, hạn chế tối đa tình trạng nhầm lẫn khách hàng này với khách hàng khác, khoản nợ đã thu với khoản nợ chưa thu,…

    Sử dụng phần mềm quản lý hiệu quả: Với những doanh nghiệp lớn, nhiều khách hàng và nhiều khoản nợ, phần mềm quản lý công nợ là rất cần thiết để có thể đảm bảo tính chính xác.

Hướng dẫn định khoản công nợ - dự phòng phải thu khó đòi

VD1:

Tình hình thu nợ tại 1 công ty như sau (giả định số dư chi tiết đầu tháng các đối tượng phải thu là hợp lý):

1.Thu được nợ của khách hàng A bằng tiền mặt 50.000.000

2.Lập biên bản bắt thủ kho BC bồi thường vì để mất hàng trị giá 2.000.000

3.Bán hàng chưa thu tiền công ty X, giá bán chưa thuế 70.000.000, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ tính 10%.

4.Thu được tiền mặt do thủ kho bồi thường BC 2.000.000

5.Nhận tiền gửi ngân hàng do khách hàng công ty KISA ứng trước 20.000.000

6.Phải thu khoản tiền bồi thường do bên bán là công ty NM vi phạm hợp đồng3.000.000

7.Đã thu bằng tiền mặt 3.000.000 về khoản tiền bồi thường của công ty NM

Yêu cầu:

a) Định khoản

b) Giả sử tài liệu trên ở cuối năm, kế toán lập dự phòng phải thu khó đòi cho công ty B năm sau là 3.000.000.Biết rằng đầu năm kế toán đã lập dự phòng phải thu khó đòi cho công ty A là 6.000.000, trong năm không thu được nợ công ty A 2.000.000, kế toán xử lý nợ khó đòi và hoàn nhập số dự phòng đầu năm.Hãy xác định bút toán tình hình

Hướng dẫn định khoản các nghiệp vụ này như sau:

NV1: Nợ 111/ có 131(A) 50.000.000

NV2: Nợ 138/có 152,153,155,156 : 2.000.000

NV3a: Nợ 131 - 77.000.000

Có 511: 70.000.000

Có 333: 7.000.000

3b Nợ 632/có 155,156: ...

NV4: Nợ 111 /có 138 2.000.000

NV5: Nợ 112/có 131(KISA) 20.000.000

NV6: Nợ 331(MN)/Có 711 3.000.000

NV7: Nợ 111/Có 331 (MN) 3.000.000

Lập dự phòng thu khó đòi CTB Nợ 642/Có 139: 3.000.000

Thu được nợ CTA là 4.000.000, Không thu được: 2.000.000, (Các khoản này đầu năm đã lập dự phòng)

ĐK: Nợ 139: 6.000.000

Có 642: 4.000.000

Có 131: 2.000.000

VD2:

    Giả sử tài liệu trên ở cuối năm, kế toán lập dự phòng phải thu khó đòi cho công ty B năm sau là 3.000.000.Biết rằng đầu năm kế toán đã lập dự phòng phải thu khó đòi cho công ty A là 6.000.000, trong năm không thu được nợ công ty A 2.000.000, kế toán xử lý nợ khó đòi và hoàn nhập số dự phòng đầu năm.

Hãy xác định bút toán tình hình trên.

    =>không thu được nợ Cty A 2tr, tức là đã thu được 4tr, lúc đó bạn phản ánh số thu được đó vào tài khoản 711, cụ thể

    Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản thu khó đòi, dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, kế toán tính xác định mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:

    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

    Cuối niên độ kế toán sau, kế toán hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã lập cuối niên độ kế toán trước vào thu nhập bất thường, ghi:

    Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

    Có TK 711 - Các khoản thu nhập bất thường

    Đồng thời tính xác định mức trích lập dự phòng mới các khoản phải thu khó đòi cho niên độ kế toán sau, ghi:

    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

    Hạch toán xử lý xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi.

    Việc xử lý xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi không có khả năng đòi được, phải căn cứ vào quy định của chế độ tài chính hiện hành. Khi có quyết định cho phép xoá nợ, kế toán ghi:

    Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

    Có TK 138 - Phải thu khác

    Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý

    Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý cho xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ thu hồi được, ghi:

    Nợ TK 111 - Tiền mặt

    Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

    Có TK 711 - Thu nhập bất thường

    Đồng thời ghi đơn bên Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý.

Ketoanlongbien.com xin chúc bạn làm tốt công việc kế toán công nợ

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/Trungtamdayhocketoanthuchanh/



Các bài viết mới

Các tin cũ hơn